Tiêu chuẩn ISO 14064-1 là gì? Chứng nhận về kiểm kê khí nhà kính

Tiêu chuẩn ISO 14064-1 là gì? Chứng nhận về kiểm kê khí nhà kính

ISO 14064-1 là gì? Đây là một tiêu chuẩn quốc tế cho các hoạt động đo lường, kiểm kê, báo cáo khí nhà kính của đơn vị. Để hiểu rõ hơn, hãy cùng FPT IS khám phá các nguyên tắc và các bước thực hiện kiểm kê khí nhà kính theo ISO 14064-1 trong bài viết này.

Xem thêm: Chuyển đổi xanh là gì? Áp dụng chuyển đổi xanh vào doanh nghiệp

1. Tổng quan về ISO 14064-1

a. ISO 14064-1:2018 là gì?

ISO 14064-1:2018 là một tiêu chuẩn quốc tế cung cấp khuôn khổ cho các doanh nghiệp/tổ chức để xác định, đo lường, báo cáo và xác minh lượng khí nhà kính (KNK) phát thải và loại bỏ. Mục đích của tiêu chuẩn này là hỗ trợ tổ chức quản lý phát thải khí nhà kính một cách hiệu quả, góp phần vào việc giảm thiểu các tác động xấu đến môi trường và biến đổi khí hậu.

ISO 14064-1 là tiêu chuẩn để đo lường và báo cáo lượng khí nhà kính
ISO 14064-1:2018 là tiêu chuẩn cung cấp khuôn khổ để đo lường và báo cáo lượng khí nhà kính

b. Đối tượng ứng dụng ISO 14064-1

Tiêu chuẩn này được áp dụng cho mọi tổ chức, không phân biệt quy mô, ngành nghề hoặc vị trí địa lý. 

Về bản chất, tiêu chuẩn Quốc tế ISO 14064 mang tính tự nguyện. Không có bất cứ điều khoản nào trong tiêu chuẩn bắt buộc các tổ chức phải áp dụng hay xây dựng Hệ thống quản lý xác minh và tính toán khí nhà kính. Tuy nhiên, trên thực tế, một số doanh nghiệp có thể cân nhắc áp dụng tiêu chuẩn này.

Tại Việt Nam, vào ngày 18/01/2022, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 01/2022/QĐ-TTg về Danh mục lĩnh vực, cơ sở phát thải khí nhà kính phải thực hiện kiểm kê khí nhà kính. Theo đó có hơn 1000 doanh nghiệp thuộc phạm vi của Quyết định này phải thực hiện kiểm kê phát thải khí nhà kính. Đó là các doanh nghiệp thuộc 6 lĩnh vực: Năng lượng; Giao thông vận tải; Xây dựng; Các quá trình công nghiệp; Nông nghiệp, lâm nghiệp và sử dụng đất; Chất thải.

Bên cạnh đó, các doanh nghiệp xuất khấu vào EU gồm: Sắt thép, nhôm, xi măng và phân bón sẽ phải thực hiện Báo cáo kiểm kê khí nhà kính cũng là đối tượng cần quan tâm đến tiêu chuẩn này.

c. Ý nghĩa và ứng dụng ISO 14064-x

Tiêu chuẩn ISO 14064 chia thành 3 phần:

ISO 14064-1

Hướng dẫn cho tổ chức về việc thiết lập, vận hành và báo cáo hệ thống quản lý KNK. Tiêu chuẩn này bao gồm xác định ranh giới, lượng hóa, quản lý chất lượng dữ liệu, báo cáo và kiểm toán nội bộ phát thải KNK.

Tiêu chuẩn ISO 14061-1 giúp doanh nghiệp quản lý vận hành và báo cáo KNK
ISO 14061-1 hỗ trợ việc vận hành và báo cáo quản lý KNK của doanh nghiệp

ISO 14064-2

Hướng dẫn xác định các đường cơ sở, theo dõi, lượng hóa và báo cáo lượng phát thải khí nhà kính cho từng dự án. Mục tiêu là giảm thiểu phát thải hoặc tăng cường loại bỏ KNK.

ISO 14064-3

Xác định yêu cầu nhằm xác minh các báo cáo liên quan đến khí nhà kính bao gồm thống kê phát thải, dự án KNK trên từng đơn vị sản phẩm.

Ngoài ra, một số tiêu chuẩn liên quan mà doanh nghiệp/tổ chức có thể tham khảo:

ISO 14065

Quy định yêu cầu cho các tổ chức thực hiện việc xác minh và phê duyệt báo cáo phát thải khí nhà nhằm nhằm đảm bảo tính công bằng và nhất quán.

ISO 14066

Nêu rõ yêu cầu năng lực của các nhóm thực hiện xác minh và phê duyệt khí nhà kính. 

ISO 14067

Cung cấp các nguyên tắc, yêu cầu và hướng dẫn để lượng hóa dấu chân  arbon của sản phẩm trong vòng đời.

ISO/TR 14069

Hỗ trợ doanh nghiệp/tổ chức áp dụng ISO 14064-1 hiệu quả, nâng cao tính minh bạch trong quản lý, định lượng và báo cáo phát thải khí nhà kính.

Tham khảo: Cơ chế CBAM là gì? Lộ trình thực hiện và Hướng dẫn báo cáo CBAM

2. Tại sao doanh nghiệp/tổ chức nên tuân thủ theo ISO 14064-1?

Biến đổi khí hậu tạo ra những ảnh hưởng tiêu cực tới con người và môi trường tự nhiên. Nó có thể gây ra những tác động đáng kể đến nguồn tài nguyên sẵn có, hoạt động kinh tế và đời sống của con người. 

Hiện nay, các sáng kiến quốc tế, quốc gia và địa phương đang được triển khai thực hiện tại các cơ quan nhà nước cũng như tư nhân nhằm giảm thiểu lượng phát thải khí nhà kính (GHG) trong bầu khí quyển của Trái đất. Điều này cũng được xem là điều kiện để ứng phó và thích nghi với biến đổi khí hậu.

Biến đổi khí hậu gây ra nhiều ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường tự nhiên
Biến đổi khí hậu gây ra ảnh hưởng xấu tới môi trường tự nhiên

Tổ chức Tiêu chuẩn hóa Quốc tế (ISO) đã phát triển các tài liệu bổ ích nhằm hỗ trợ việc chuyển đổi kiến thức khoa học thành công cụ giúp giải quyết vấn đề về biến đổi khí hậu, trong đó có hệ thống ISO 14064 nói chung và tiêu chuẩn ISO 14064-1 nói riêng. Đây là sáng kiến nhằm giảm lượng phát thải dựa trên các hoạt động định lượng, báo cáo, giám sát và xác minh lượng phát thải hoặc loại bỏ khí nhà kính.

Áp dụng và đảm bảo tuân thủ tiêu chuẩn ISO 14064-1 sẽ giúp:

  • Xây dựng một Hệ thống quản lý xác minh, tính toán khí nhà kính tiêu chuẩn Quốc tế,
  • Tuân thủ các yêu cầu về quản lý môi trường 
  • Theo dõi hiệu suất và tiến độ của việc giảm phát thải khí nhà kính
  • Nâng cao uy tín và danh tiếng của doanh nghiệp. Từ đó xây dựng niềm tin, thu hút các đối tác và nhà đầu tư đề cao giá trị bền vững.
  • Xác định các rủi ro và cơ hội liên quan đến khí nhà kính
  • Tạo tiền đề và điều kiện cho doanh nghiệp tham gia thị trường tín dụng carbon.
Tiêu chuẩn ISO 14064-1 hỗ trợ giảm thiểu phát thải khí nhà kính
Tiêu chuẩn ISO 14064-1 giúp giảm thiểu sự phát thải khí nhà kính

Xem thêm: GHG protocol là gì? Sơ lược về nghị định thư GHG

3. Nguyên tắc chung của ISO 14064-1

Dưới đây là 5 nguyên tắc chung của tiêu chuẩn ISO 14064-1, cụ thể như sau: 

  • Phù hợp: Lựa chọn và áp dụng các nguồn phát thải, hố hấp thụ, bể chứa khí nhà kính và các dữ liệu, phương pháp phù hợp với nhu cầu của doanh nghiệp sử dụng. 
  • Toàn diện: Bao gồm tất cả hoạt động phát thải và hấp thụ khí nhà kính có liên quan tới tổ chức. 
  • Nhất quán: Đảm bảo cho phép so sánh có ý nghĩa các thông tin dữ liệu liên quan đến khí nhà kính theo thời gian và giữa các đơn vị khác nhau.
  • Chính xác: Giảm thiểu tối đa sai lệch và độ không đảm bảo trên mức độ có thể đạt được trong thực tế.
  • Minh bạch: Công khai đầy đủ các thông tin liên quan đến khí nhà kính để đảm bảo đối tượng sử dụng thông tin có độ tin cậy cao
Doanh nghiệp ghi nhớ và thực hiện 5 nguyên tắc cần của ISO 14064-1
Doanh nghiệp cần nắm rõ 5 nguyên tắc trên của ISO 14064-1

Một ví dụ áp dụng 5 nguyên tắc ISO 14064-1 của doanh nghiệp sản xuất thép:

  • Tính phù hợp: Thể hiện cụ thể trong đối tượng sử dụng báo cáo kiểm kê khí nhà kính. Trong trường hợp áp dụng cơ chế điều chỉnh biên giới Carbon (cơ chế CBAM), doanh nghiệp thép cần tiến hành phân loại phát thải theo từng quy trình cụ thể. Ngược lại, đối với báo cáo Môi trường, Xã hội và Quản trị (ESG) thì không cần thực hiện như yêu cầu trên. 
  • Tính toàn diện: Bao gồm mọi nguồn phát thải khí nhà kính, cả trực tiếp lẫn gián tiếp. Ví dụ như phát thải trực tiếp từ đốt cháy than trong lòng nung, gián tiếp thông qua tiêu thụ điện năng. 
  • Tính nhất quán: Áp dụng một phương pháp tính toán cho lượng phát thải khí nhà kính từ mỗi nguồn phát thải qua các năm. Việc sử dụng hệ số nhiệt năng tiêu thụ (NCV) giống nhau qua các năm là một ví dụ của nguyên tắc này.
  • Tính chính xác: Sử dụng dữ liệu chính xác và có độ tin cậy cao. Chẳng hạn như áp dụng hệ số phát thải chính xác của mạng lưới điện Việt Nam. 
  • Tính minh bạch: Cung cấp đầy đủ thông tin về các nguồn phát thải, hố hấp thụ khí nhà kính và các phương pháp tính toán, thu thập dữ liệu.
Doanh nghiệp áp dụng 5 nguyên tắc của ISO 14064-1
5 nguyên tắc của ISO 14064-1 mà doanh nghiệp thép có thể áp dụng

Tham khảo: Kế toán Carbon là gì? Tìm hiểu về Carbon Accounting

4. Nội dung của tiêu chuẩn ISO 14064-1

Tên điều khoản Tên mục nhỏ
1. Phạm vi
2. Tài liệu tham khảo
3. Thuật ngữ và định nghĩa  3.1. Các thuật ngữ liên quan tới khí nhà kính

3.2. Các điều khoản liên quan đến quá trình kiểm kê khí nhà kính 

3.3. Điều khoản liên quan đến vật liệu sinh học và sử dụng đât

3.4. Điều khoản liên quan về các tổ chức, bên quan tâm

4. Nguyên tắc  4.1.  Yêu cầu chung

4.2. Mức độ liên quan

4.3. Tính đầy đủ

4.4. Tính nhất quán

4.5. Độ chính xác

4.6.Tính minh bạch

5. Ranh giới kiểm kê khí nhà kính 5.1. Ranh giới tổ chức

5.2. Các ranh giới báo cáo 

6. Định lượng phát thải và loại bỏ khí nhà kính 6.1. Xác định các nguồn và bể chìm khí nhà kính

6.2. Lựa chọn các phương pháp định lượng

6.3. Đo lường lượng phát thải và loại bỏ khí nhà kính

6.4. Kiểm kê khí nhà kính theo năm cơ sở

7. Hoạt động giảm thiểu 7.1. Các sáng kiến tăng cường giảm phát thải và loại bỏ khí nhà kính

7.2. Các dự án giảm phát thải hoặc tăng cường loại bỏ khí nhà kính

7.3. Tăng cường khả năng loại bỏ hoặc giảm phát thải KNK.

8. Quản lý chất lượng kiểm kê khí nhà kính 8.1. Quản lý thông tin khí nhà kính

8.2. Lưu trữ các tài liệu và hồ sơ quan trọng

8.3. Đánh giá độ không đảm bảo

9. Báo cáo khí nhà kính 9.1. Yêu cầu chung

9.2. Lập kế hoạch cụ thể về báo cáo khí nhà kính (KNK)

9.3. Nội dung báo cáo khí nhà kính

10. Vai trò của các tổ chức trong hoạt động xác minh
Phụ lục A: Quy trình hợp nhất dữ liệu A. 1. Yêu cầu chung

A. 2. Hợp nhất dựa trên sự kiểm soát

A. 3. Hợp nhất dựa trên các cổ phần từ vốn chủ sở hữu

Phụ lục B: Phân loại phát thải khí nhà kính trực tiếp và gián tiếp B. 1. Yêu cầu chung

B. 2. Loại 1: Phát thải, loại bỏ KNK trực tiếp

B. 3. Loại 2: Phát thải KNK gián tiếp từ năng lượng

B. 4. Loại 3: Phát thải khí nhà kính gián tiếp từ vận chuyển

B. 5. Loại 4: Phát thải khí nhà kính gián tiếp từ các sản phẩm được sử dụng bởi một số tổ chức

B. 6. Loại 5: Phát thải khí nhà kính gián tiếp liên quan đến việc sử dụng các sản phẩm của tổ chức

B. 7. Loại 6: Phát thải KNK gián tiếp từ nhiều nguồn khác

Phụ lục C: Hướng dẫn về lựa chọn, thu thập và sử dụng dữ liệu cho phương pháp tiếp cận định lượng khí nhà kính đối với phát thải trực tiếp C. 1. Yêu cầu chung

C. 2. Hướng dẫn chọn cách tiếp cận khả năng định lượng

C. 3. Hướng dẫn chọn và thu thập các dữ liệu sử dụng cho định lượng

C. 4. Dữ liệu về địa điểm cụ thể

​​C. 5. Dữ liệu không được áp dụng cho trang web

C. 6. Hướng dẫn chọn hoặc phát triển cho mô hình định lượng khí nhà kính

C. 7. Tính toán lượng khí phát thải và loại bỏ khí nhà kính

Phụ lục D: Xử lý phát thải khí nhà kính sinh học và loại bỏ CO2
Phụ lục E: Xử lý điện E. 1. Yêu cầu chung

​​E. 2. Xử lý điện nhập khẩu

E. 3. Xử lý điện xuất khẩu

Phụ lục F: Cơ cấu và tổ chức báo cáo kiểm kê khí nhà kính
Phụ lục G: Hướng dẫn nông nghiệp và lâm nghiệp G. 1. Yêu cầu chung

G. 2. Ranh giới kiểm kê khí nhà kính và định lượng lượng phát thải và loại bỏ khí nhà kính

G. 3. Tính toán trữ lượng các-bon

G. 4. Phân bổ các thay đổi trong việc trữ lượng Carbon theo thời gian

G. 5. Khu vực nằm ngoài các phụ lục hướng dẫn về nông nghiệp này

Phụ lục H: Hướng dẫn quy trình xác định lượng phát thải KNK gián tiếp đáng kể H. 1. Yêu cầu chung

H. 2. Xác định mục tiêu sử dụng của kiểm kê khí nhà kính

H. 3. Xác định các tiêu chí để đánh giá tầm quan trọng của phát thải gián tiếp và phù hợp với mục đích sử dụng của hàng tồn kho

H. 4. Xác định, đánh giá các lượng phát thải KNK gián tiếp

H. 5. Áp dụng tiêu chí phù hợp để lựa chọn lượng phát thải KNK gián tiếp đáng kể

Thư mục

Xem thêm: Xu hướng chuyển đổi kép tạo đột phá cho doanh nghiệp

5. Phân loại phát thải khí nhà kính theo tiêu chuẩn ISO 14064-1

Dưới đây là phân loại các phát thải KNK theo tiêu chuẩn ISO 14061-1:2018:

GHG Protocol ISO14064-1:2018 Chi tiết
Phạm vi 1 Loại 1 Trực tiếp
  • Nhiên liệu sử dụng
  • Rò rỉ chất làm lạnh 
  • Phát thải trực tiếp và hấp thụ từ hoạt động sử dụng đất.
Phạm vi 2 Loại 2 Gián tiếp từ năng lượng
  • Điện năng tiêu thụ từ mạng lưới hoặc nhà cung cấp
  • Lò sưởi hoặc hơi nước tiêu thụ.
Phạm vi 3 Loại 3 Gián tiếp từ vận chuyển
  • Sự di chuyển đi lại, công tác của nhân viên
  • Vận tải hàng hóa
  • Vận chuyển khách hàng và khách tham quan
  • Thất thoát trong vận chuyển và phân phối hạ nguồn
  • Sử dụng chất làm lạnh (từ phương tiện vận chuyển làm lạnh hoặc điều hòa không khí), phát thải thượng nguồn từ sản xuất và phân phối nhiên liệu (từ giếng dầu đến thùng chứa).
Loại 4 Gián tiếp từ tổ chức sử dụng
  • Mất mát trong truyền tải và phân phối điện
  • Làm việc tại nhà
  • Cung cấp nước và xử lý nước thải
  • Vật liệu và chất thải
  • Phát thải phát sinh thông qua tài sản thuê
  • Dịch vụ chung được sử dụng, tài sản thuê thượng nguồn.
Loại 5 Gián tiếp từ sử dụng sản phẩm
  • Tổng lượng khí thải dự kiến trong suốt vòng đời của sản phẩm được bán
  • Phát thải giai đoạn cuối vòng đời (sản phẩm)
  • Nhượng quyền thương mại/tài sản được cho thuê ở hạ nguồn 
  • Phát thải từ các khoản đầu tư (nhắm vào các tổ chức tài chính tư nhân hoặc công cộng).
Loại 6 Các nguồn khác Các nguồn gián tiếp khác.
6 loại phát thải được phân loại theo tiêu chuẩn ISO 14064-1:2018
6 loại phát thải khác nhau theo tiêu chuẩn ISO 14064-1:2018

Chủ đề liên quan: Tiêu chuẩn, chiến lược và 7 bước lập báo cáo ESG tại Việt Nam

6. Hướng dẫn thực hiện kiểm kê khí nhà kính ISO 14064-1

Khi đã quyết định lựa chọn khuôn khổ (ISO 14064-1 hoặc Nghị định thư GHG), doanh nghiệp có thể chuyển qua các bước trong quy trình kế toán carbon. Sau đây là những phân tích về giai đoạn chính: 

Bước 1: Xác định phạm vi

  • Ranh giới tổ chức: Đây là bước quan trọng để xác định cơ sở, hoạt động hoặc công ty con nào được tính vào việc đo lường phát thải.tín 
  • Các loại khí nhà kính (GHG): Quyết định liệu doanh nghiệp sẽ chỉ tính toán các khí chính như tính toán tín chỉ CO2, tính toán các loại khí CH4, N2O, HFCs, PFCs, SF6 theo Nghị định thư Kyōto, hoặc mở rộng phạm vi để bao gồm các khí khác có ảnh hưởng đáng kể  gồm các khí khác có ảnh hưởng đáng kể.
  • Cách tiếp cận: Lựa chọn giữa ranh giới kiểm soát hoạt động hoặc tài chính, và quyết định xem sẽ sử dụng phương pháp kế toán dựa trên vị trí hay thị trường cho nguồn năng lượng mua vào (Phạm vi 2).

Bước 2: Thu thập dữ liệu

  • Dữ liệu hoạt động: Thu thập thông tin về các hoạt động dẫn đến phát thải, như tiêu thụ nhiên liệu, sử dụng điện, sản xuất chất thải,..
  • Hệ số phát thải: Xác định các hệ số phát thải phù hợp nhất cho từng loại hoạt động, chuyển đổi dữ liệu hoạt động thành lượng khí thải GHG (Ví dụ như lấy từ IPCC hoặc cơ sở dữ liệu của chính phủ).

Bước 3: Tính toán lượng phát thải

  • Tính toán: Nhân dữ liệu hoạt động với hệ số phát thải cho từng nguồn và loại GHG để có được lượng khí thải được tính bằng CO2e.
  • Tổng hợp: Cộng tổng lượng khí thải từ tất cả các nguồn trong phạm vi xác định. Cân nhắc đối với các báo cáo riêng: Phạm vi 1 (Trực tiếp), phạm vi 2 (Năng lượng gián tiếp) và phạm vi 3 (Gián tiếp khác). 

Bước 4: Báo cáo

  • Kiểm kê GHG: Tóm tắt dữ liệu khí thải vào một báo cáo cụ thể, bao gồm phương pháp luận, nguồn dữ liệu và giả định được đưa ra.
  • Truyền thông: Chia sẻ kết quả với các bên liên quan bao gồm nhà đầu tư, khách hàng, cơ quan quản lý,… và nhấn mạnh các nỗ lực giảm phát thải cũng như tiến độ đạt được mục tiêu đã đề ra. 
Kiểm kê khí nhà kính  ISO 14064-1 gồm 4 giai đoạn chính
Thực hiện kiểm kê khí nhà kính  ISO 14064-1 với 4 giai đoạn chính

Cân nhắc quan trọng:

  • Phần mềm tự động: Giống kế toán tài chính hay kế toán carbon (Kế toán GHG) yêu cầu nhiều dữ liệu đầu vào và các quy trình thủ công. Điều này dẫn tới rủi ro không chính xác và thống nhất cao.
  • Tuân thủ tiêu chuẩn: Đảm bảo tuân thủ các tiêu chuẩn như ISO 14064 và giao thức GHG để có các thông lệ tốt và độ tin cậy cao. 
  • Xác minh: Cân nhắc xác minh của bên thứ ba để tăng sự tin cậy của báo cáo GHG.
  • Cải tiến liên tục: Thường xuyên đánh giá dữ liệu cũng như cập nhật kho hàng dựa trên sự thay đổi trong doanh nghiệp.
Doanh nghiệp tuân thủ tiêu chuẩn ISO 14064-1 trong quá trình vận hành
Doanh nghiệp cần đảm bảo tuân thủ tiêu chuẩn ISO 14064-1

7. Tự động kiểm kê khí nhà kính với giải pháp VertZéro

VertZéro là Giải pháp Kiểm kê khí nhà kính tự động được phát triển bởi đội ngũ chuyên gia lâu năm trong lĩnh vực chuyển đổi xanh của FPT IS. Với VertZéro, tổ chức sẽ giải quyết bài toán phức tạp của kiểm kê khí nhà kính một cách dễ dàng và nhanh chóng. Chúng tôi cung cấp một bộ dịch vụ toàn diện được thiết kế để:

  • Đơn giản hóa quá trình kiểm kê khí nhà kính: Các chuyên gia của chúng tôi sẽ hướng dẫn bạn từng bước, đảm bảo kiểm kê của bạn chính xác, hiệu quả và phù hợp với các tiêu chuẩn ISO 14064-1.
  • Tự động hóa việc thu thập và phân tích dữ liệu: Tận dụng công nghệ tiên tiến để thu thập, tính toán, quản lý và tạo báo cáo khí thải một cách tự động, giúp bạn tiết kiệm thời gian và nguồn lực quý báu.
  • Đẩy nhanh hành trình đạt chứng nhận ISO 14064-1: Tận dụng chuyên môn từ đội ngũ chuyên gia của chúng tôi để đạt được xác minh ISO trong thời gian ngắn hơn.
FPT IS cung cấp giải pháp kiểm kê khí nhà kính VertZéro với quy mô toàn cầu
FPT IS triển khai giải pháp kiểm kê khí nhà kính VertZéro trên quy mô toàn cầu cho FPT Software

Các bài viết liên quan:

ISO 14064-1 không chỉ là một minh chứng về sự cam kết của doanh nghiệp với quá trình chuyển đổi xanh, hướng đến phát triển bền vững, mà còn là công cụ quan trọng giúp các doanh nghiệp/tổ chức quản lý hiệu quả phát thải KNK. Nếu có nhu cầu triển khai giải pháp VertZéro, vui lòng để lại thông tin TẠI ĐÂY để được đội ngũ chuyên gia FPT IS tư vấn và demo miễn phí.

Chia sẻ:
Img Contact

Đăng ký nhận tin tức mới nhất từ FPT IS

    Tôi đồng ý chia sẻ thông tin và đồng ý với Chính sách bảo mật dữ liệu cá nhân